Cách đổi thì dĩ nhiên là ai hướng dẫn cũng như nhau rồi! Tuy nhiên đổi lệnh tắt dùng sao cho làm việc hiệu quả nhất thì không phải ai cũng nghĩ ra.
Bản thân là một người dùng CAD khá, mình xin chia sẻ một mẹo vẽ CAD nhanh mà mình đang áp dụng, đó là đổi lệnh tắt sao cho dễ sử dụng nhất! Revit cũng tương tự như vậy!
Theo quan điểm cá nhân của mình vẽ nhanh phần nhiều cũng là do bạn nhập câu lệnh nhanh, muốn nhập câu lệnh nhanh bạn cần nhập lệnh mà không cần nhìn bàn phím. Muốn nhập lệnh không cần nhìn bàn phím bạn cần vẽ nhiều, cần nhập lệnh bằng ngón tay trái nhanh và dễ,…Muốn vậy bạn cần đổi lệnh từ những ký tự xa nhau về những ký tự gần nhau, đổi những ký tự bên phải bàn phím về bên trái bàn phím gần với tầm với của các ngón tay trái.
Trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn cách đổi lệnh tắt và hướng cho các bạn nên đổi thành những ký tự nào đối với một số lệnh dùng nhiều trong Revit nhé!
Để đổi lệnh tắt bạn vào thể View, tiếp theo vào User Interface và chọn KyeBoard Shortcuts như ảnh hướng dẫn sau:

(Cách đổi lệnh tắt trong Revit hiệu quả nhất)
Hộp thoại KyeBoard Shortcuts hiện ra:

(Cách đổi lệnh tắt trong Revit hiệu quả nhất)
Số 1 là vị trí cho phép bạn tìm kiếm lệnh cần đổi lệnh tắt.
Số 2 là vùng hiển thị các câu lệnh tìm được
Số 3 là chỗ để bạn nhập ký tự tắt muốn đổi vào
Click Assign để đổi và kết thúc quá trình đổi bằng cách click OK. Done!
Bây giờ mình sẽ hướng dẫn các bạn nên đổi các lệnh dùng thường xuyên thành những lệnh nào nhập cho nhanh nhé!
Lưu ý lệnh 2 ký tự thì không cần Enter hoặc Spacebar, lệnh có 1 ký tự thì cần Enter hoặc Spacebar. Nhập lệnh sau khi chọn đối tượng thì các bạn chọn đối tượng rồi Spacebar là dùng được lệnh, còn chọn đối tượng trước thì nhập lệnh là ăn luôn.

  1. “RW” – “File-Reload Latest” “DE” – “Edit-Delete”: xóa các đối tượng: Lệnh “DE” đã dễ nhập rồi nên có thể không cần đổi nữa. Tuy nhiên nếu bạn dùng CAD nhiều sợ đang dùng Revit chuyển qua CAD lại nhầm bạn có thể đổi thành “E”.
  2. “MV” – “Edit-Move”: Di chuyển: Tương tự như CAD mình sẽ chuyển thành “M”
  3. “CO” hoặc CC” – “Edit-Copy”: Sao chép: “CC” đã dễ nhập rồi các bạn có thể giữ nguyên hoặc chuyển thành “C” như CAD.
  4. “RO” – “Edit-Rotate”: Xoay hình: Mình đang dùng “R”
  5. “MM” – “Pick Axis”: Lấy đối xứng bằng cách pick vào đoạn thẳng đối xứng có sẵn: Lệnh này giữ nguyên là “MM”
  6. “DM” – “Draw Axis”: Lấy đối xứng bằng cách pick 2 điểm như CAD: Lệnh này đổi thành “MI” như CAD.
  7. “VV” – “View-Visibility/Graphics”: Bật hộp thoại quản lý Visibiliti, theo mình giữ nguyên lệnh này.
  8. “HH” – “View-Temporary Hide/Isolate-Hide Element”: Ẩn đối tượng tạm thời. Không đổi lệnh này.
  9. “HI” – “View-Temporary Hide/Isolate-Isolate Element”: Ẩn tạm thời tất cả các đối tượng trừ đối tượng được chọn. Không đổi lệnh này.
  10. “HC” – “View-Temporary Hide/Isolate-Hide Category”: Ẩn tạm thời tất cả các đối tượng có cùng thuộc tính. Không đổi lệnh này.
  11. “HR”- “View-Temporary Hide/Isolate-Reset Temporary Hide/Isolate”: Hiện tất cả các đối tượng tạm thời ẩn trước đó. Không đổi lệnh này.
  12. “EH” – “View-Hide in view-Elements”: Ẩn đối tượng được chọn mà không bật lại bằng lệnh “HR” được. Bật những đối tượng khi tắt bằng “EH” như thế nào các bạn cùng đọc bài viết “Hướng dẫn sử dụng lệnh EH trong Revit” nhé! Không đổi lệnh này.
  13. “VH” – “View-Hide in view-Category”: Ẩn nhóm đối tượng có cùng thuộc tính mà không bật lại bằng lệnh “HR” được. Bật những đối tượng khi tắt bằng “VH” như thế nào các bạn cùng đọc bài viết “Hướng dẫn sử dụng lệnh VH trong Revit” nhé! Không đổi lệnh này.
  14. “TL” – “View-Thin Lines”: Bật chiều dày đường nét, giống lệnh PLine/W trong CAD. Không đổi lệnh này.
  15. “WA” – “Modelling-Wall”: vẽ tường: Mình hay đổi thành “TU” vì nhập W hay phải nhập 2 lần nếu bạn bật trình hồ trợ viết tiếng Việt. (Cách đổi lệnh tắt trong Revit hiệu quả nhất)
  16. “LI” – “Modelling-Lines”: Vẽ đường Line
  17. “DL” – “Drafting-Detail Lines”: Vẽ đường Thin Line. Mình đang đổi thành “L” giống như CAD.
  18. “RP” – “Modelling-Ref Plane”: Vẽ đường Ref Plane
  19. “DI” – “Drafting-Dimension”: Lệnh đo kích thước. Mình sẽ đổi thành “DF” là 2 phím gần nhau và thuận cho các ngón tay trái giống như mình đang dùng bên CAD.
  20. “TX” – “Drafting-Text”: Viết chữ như MText trong CAD. Mình đổi luôn thành “MT” để đỡ phải nhớ khi chuyển từ CAD qua Revit.
  21. “GR” – “Drafting-Grid”: Vẽ đường trục. Không đổi lệnh này.
  22. “LL” – “Drafting-Level”: Vẽ thêm cao độ cho mặt đứng, giữ nguyên lệnh này.
  23. “MA” – “Tools-Match”: Có tác dụng tương tự lệnh Matchprop (MA) trong CAD. Bên CAD mình đang đổi lệnh này thành “Q”. Gần như khi cần nhập “MA” khi đổi sang “Q” mình không cần nhìn bàn phím luôn.
  24. “AL” – “Tools-Align”: Bắt, di chuyển đối tượng đến bờ cho trước, tương tự lệnh “AL” trong CAD nhưng không phóng to hay thu nhỏ mà chỉ di chuyển và xoay đối tượng. Lệnh này mình giữ nguyên.
  25. “SL” – “Tools-Split Walls and Lines”: Cắt 1 phần hoặc cắt đôi đối tượng. Lệnh này mình giữ nguyên.
  26. “TR” – “Tools-Trim/Extend”: Lệnh này giống như lệnh “TR” và lệnh “EX” trong CAD kết hợp với nhau. Mình giữ nguyên lệnh này.
  27. “OF” – “Tools-Offset”: Tương tự offset trong CAD. Mình đổi lệnh này thành”O”.
  28. “UN” – “Settings-Project Units”: Xem và chuyển đơn vị bản vẽ như CAD. Giữ nguyên lệnh này.
  29. “ZZ” – “View-Zoom-Zoom In Region”: Zoom to theo vùng bạn chọn quét. Giữ nguyên lệnh này.
  30. “ZC” – “View-Zoom-Previous Pan/Zoom”: Zoom to theo nấc. Giữ nguyên lệnh này.
  31. “ZV” – “View-Zoom-Zoom Out (2x)”: Zoom nhỏ theo nấc. Giữ nguyên lệnh này.

Done cách đổi lệnh tắt trong Revit hiệu quả nhất!