4 lệnh đo kích thước cơ bản bao gồm:

DIMLINEAR (DLI): Đo kích thước vuông góc. Các đường đo kích thước khi dùng lệnh DLI đều nằm song song hoặc vuông góc với hệ trục tọa độ OX hoặc OY.

cac-lenh-do-kich-thuoc-trong-cad.png

DIMALIGNED (DAL): Đo kích thước xiên. Các đường đo kích thước khi dùng lệnh DAL nằm song song với đường thẳng nối 2 điểm chân DIM.

cac-lenh-do-kich-thuoc-trong-cad.png

DIMCONTINUE (DCO): Đo kích thước liên tiếp. Đo kích thước nối tiếp với lệnh đo sau cùng hoặc đường DIM bạn muốn.

cac-lenh-do-kich-thuoc-trong-cad.png

Commad: DCO / Spacebar (Enter) / Mặc định CAD sẽ hiểu bạn cần DIM nối tiếp với đường đo kích thước vừa đo trước đó. Tuy nhiên trong đại đa số các trường hợp các bạn sẽ cần DIM nối tiếp của các DIM cũ hơn. Để làm được điều này các bạn chỉ cần nhấn Spacebar hoặc Enter rồi click vào DIM bạn muốn DIM nối tiếp. Bạn click về phía bên nào của DIM thì CAD sẽ tự hiểu bạn cần DIM nối tiếp về phía đó của DIM cũ.

DIMBASELINE (DBA): Đo kích thước theo tầng lớp. Các đường đo kích thước khi dùng lệnh DBA sẽ mặc định nằm chồng lên hoặc thụt xuống so với đường đo kích thước cũ vừa DIM trước đó hoặc DIM được chọn (Tương tự DCO).

cac-lenh-do-kich-thuoc-trong-cad.png

Khoảng cách giữa 2 hàng DIM khi DIM bằng lệnh DBA được setting tại thẻ Lines:

cac-lenh-do-kich-thuoc-trong-cad.png

Có nhiều khi bạn không cần đo kích thước để in, bạn chỉ cần đo để xem, để tính toán. Lúc này bạn dùng lệnh DIST (DI), trị số hiển thị tại Distance chính là khoảng cách giữa 2 điểm bạn vừa click.

cac-lenh-do-kich-thuoc-trong-cad.png

Các lệnh đo kích thước ít hoặc rất ít dùng khác theo mình thì các bạn không cần phải nhớ. Các bạn hãy lấy ra thanh công cụ Dimensions để click trực tiếp vào biểu tượng lệnh và đo:

cac-lenh-do-kich-thuoc-trong-cad.png

Nguồn: meocad